11:01 08/03/2013
Cỡ chữ

Ninh Thuận thuộc vùng vuyên hải Nam Trung Bộ, là một tỉnh có vị trí địa lý quan trọng nằm trên ngã ba nối liền vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ với Nam Trung Bộ và Tây Nguyên trong chuỗi liên kết các tỉnh duyên hải miền Trung.

 1.1. Bộ máy lãnh đạo (Nhiệm kỳ 2011 - 2015)

- Ông Nguyễn Chí Dũng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh.

- Ông Nguyễn Đức Dũng, Phó Bí thư thường trực tỉnh ủy.

- Ông Nguyễn Đức Thanh, Phó Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.

Tháp Chăm Pô Klong Garai là một biểu tượng văn hóa của Ninh Thuận (Ảnh Thanh Dung)

1.2. Địa lý hành chính

Tỉnh Ninh Thuận nằm ở toạ độ địa lý 11°18'14" đến 12°09'15" vĩ độ Bắc, 108°09'08" đến 109°14'25" kinh độ Ðông, phía bắc giáp tỉnh Khánh Hòa, phía nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía đông giáp biển Đông.

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 3.358 km2, có 7 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 6 huyện. Ninh Thuận nằm trên giao điểm của 3 trục giao thông chiến lược là đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A và quốc lộ 27 lên nam Tây Nguyên. Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh Ninh Thuận; cách Thành phố Hồ Chí Minh 350 km về phía Nam; cách thành phố Nha Trang 105 km về phía Bắc và cách thành phố Đà Lạt 110 km  về phía Tây; cách sân bay quốc tế Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) 60 km, cách cảng biển Cam Ranh (có khả năng tiếp nhận tàu 50.000 tấn) 40 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội.

1.3. Dân số, dân cư

Dân số năm 2012 của Ninh Thuận là 574,4 ngàn người. Mật độ dân số trung bình 169 người/km2, phân bố không đều, tập trung chủ yếu vùng đồng bằng ven biển. Trên địa bàn tỉnh có 23 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ 78%, dân tộc  Chăm chiếm tỉ lệ 12%, Raglai 9%, còn lại là các dân tộc khác.

Dân số trong độ tuổi lao động có 365.700 người, chiếm khoảng 64%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 40%. Cơ cấu lao động hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm 51,99%, công nghiệp xây dựng chiếm 15%, khu vực dịch vụ chiếm 33,01%. Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

1.4. Tiềm năng, lợi thế nổi bật

Ninh Thuận có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội; bao gồm:

1.4.1. Tài nguyên đất

Tỉnh Ninh Thuận có 335.806 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm 17,96%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm 46,81%; diện tích đất chuyên dùng chiếm 3,42%; diện tích đất ở chiếm 0,79%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá chiếm 31%.

Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 53.403 ha, chiếm 88,45%; diện tích đất trồng cây lâu năm là 4.308 ha, chiếm 7,13%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 829 ha, chiếm 1,37%.

Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 72.725 ha, bãi bồi có thể sử dụng 19.354 ha, đất có mặt nước chưa sử dụng là 1.044 ha.

1.4.2. Tài nguyên rừng

Toàn tỉnh có 157.687 ha rừng, trong đó: diện tích rừng tự nhiên là 152.260 ha, diện tích rừng trồng là 5.427 ha.

Trữ lượng gỗ của tỉnh gần 11 triệu m3 và có 2,5 triệu cây tre nứa. Rừng sản xuất có 58,5 nghìn ha, trữ lượng 4,5 triệu m3 gỗ, rừng phòng hộ đầu nguồn có 98,9 nghìn ha, trữ lượng gỗ khoảng 5,5 triệu m3.

Rừng của Ninh Thuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với phát triển các ngành kinh tế - xã hội và cải tạo môi trường sinh thái, là một thế mạnh cần khai thác trong thời kỳ tới.

1.4.3. Tài nguyên biển và ven biển

Tỉnh Ninh Thuận có bờ biển dài 105 km. Ngư trường của tỉnh nằm trong vùng nước trồi, có nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng với trên 500 loài hải sản các loại. Ngoài ra, tỉnh còn có hệ sinh thái san hô phong phú và đa dạng với trên 120 loài và rùa biển đặc biệt quý hiếm chỉ có ở Ninh Thuận. Bên cạnh đó, vùng ven biển có nhiều đầm vịnh phù hợp phát triển du lịch và phát triển nuôi trồng thủy sản và sản xuất tôm giống là một thế mạnh của ngành thủy sản.

1.4.4. Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản ở Ninh Thuận tương đối phong phú về chủng loại gồm:

- Khoáng sản kim loại có wolfram, molipden, thiếc ở Krongpha; titan tại khu vực ven biển với trữ lượng nhiều triệu tấn.

- Khoáng sản phi kim loại có thạch anh tinh thể ở núi Chà Bang, Mộ Tháp 1, Mộ Tháp 2; cát thủy tinh ở Thành Tín; đất sét làm gốm ở Vĩnh Thuận, đá granite…

 - Muối khoáng ở Cà Ná, Ðầm Vua, sô đa ở Ðèo Cậu.

- Nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng có đá granite với tổng trữ lượng khoảng 850 triệu m3, cát kết vôi trữ lượng khoảng 1,5 triệu m3; đá vôi san hô tập trung vùng ven biển trữ lượng khoảng 2,5 triệu tấn CaO; sét phụ gia, đá xây dựng.

- Tiềm năng về khoáng bùn mới được phát hiện ở thôn Suối Đá, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc. Trong thời gian tới, tiềm năng này có thể sẽ được khai thác sử dụng vào mục đích phát triển phục vụ loại hình du lịch kết hợp tắm ngâm chữa bệnh.